FANUC G93 lượng chạy dao nghịch đảo thời gian: vì sao chia đường thẳng thành ba đoạn phải tính lại F?
Giới hạn ở mô hình đường thẳng G01 trên trung tâm gia công 0i-F, tính thời gian và tốc độ trước/sau khi chia đoạn theo công thức nghịch đảo thời gian. Giải thích F của G93 khác lượng chạy dao theo phút và cách tính lại để giữ tốc độ lý tưởng.
Mục lục
Sau khi bộ hậu xử lý chia một đường thẳng thành nhiều đoạn ngắn, thời gian gia công có thể thay đổi rõ rệt dù đường hình học hoàn toàn giống nhau. Nếu đang dùng G93 lượng chạy dao nghịch đảo thời gian, trước hết cần kiểm tra F của từng đoạn đã được tính lại theo chiều dài đoạn hay chưa, thay vì chỉ so tọa độ.
Quy đổi F về thời gian và tốc độ
Bài viết giới hạn ở trung tâm gia công 0i-F (dòng M) đã có chức năng này. Theo Tài liệu mô tả FANUC 0i-F B-64602EN/01, §4.21, trang 120 (bản sao công khai tài liệu nhà sản xuất), đại lượng nghịch đảo thời gian FRN của G01 thỏa mãn 1/thời gian (phút)=tốc độ/quãng đường. Dưới đây coi F là đại lượng này, giới hạn ở đơn vị nhập milimét và nội suy thẳng chỉ có trục tịnh tiến, tạm bỏ qua tăng giảm tốc, làm mượt, override và giới hạn tốc độ trục.
Vì vậy, với một đoạn dài L mm, thời gian lý tưởng t=60/F giây và tốc độ tuyến tính lý tưởng v=F×L mm/min. F ở đây có đơn vị min⁻¹, không phải mm/min được chỉ định trực tiếp trong G94.
Ví dụ chia đoạn tự xây dựng
Giả sử đường thẳng gốc dài 60 mm, F=6 min⁻¹; thời gian lý tưởng là 10 giây, tốc độ 360 mm/min. Chia đều theo cùng đường thẳng thành ba đoạn, mỗi đoạn 20 mm:
| Phương án | F của từng đoạn | Thời gian lý tưởng từng đoạn | Tổng thời gian/tốc độ tuyến tính |
|---|---|---|---|
| Một đoạn 60 mm ban đầu | 6 | 10 giây | 10 giây/360 mm/min |
| Ba đoạn 20 mm, giữ nguyên F | 6 | 10 giây | 30 giây/120 mm/min |
| Ba đoạn 20 mm, giữ tốc độ lý tưởng ban đầu | 18 | 10/3 giây | 10 giây/360 mm/min |
Dòng cuối tính lại theo Fᵢ=v/Lᵢ. F lớn hơn có nghĩa thời gian mục tiêu của từng đoạn ngắn hơn, không có nghĩa “F tăng ba lần thì cả đường chạy phải nhanh gấp ba”. Mỗi đoạn ngắn chiếm một phần ba thời gian của đoạn gốc, nên tổng mới giữ ở 10 giây.
Kiểm tra nhanh khi các đoạn có chiều dài khác nhau
Nếu ba đoạn dài 10, 20, 30 mm và vẫn lấy 360 mm/min làm mục tiêu thuần toán học, F tương ứng phải là 36, 18, 12 min⁻¹; thời gian khoảng 1.667, 3.333, 5 giây. Tổng vẫn là 10 giây. Quan hệ tỷ lệ này phù hợp để rà soát đầu ra hậu xử lý; các giá trị không phải chế độ cắt khuyến nghị cho vật liệu hay dao cụ thể.
Không áp dụng công thức ngoài phạm vi của nó
Tài liệu có định nghĩa riêng cho cung tròn. Bài viết không áp mô hình quãng đường G01 cho G02 / G03, cũng không suy ra chiều dài đường có trục quay hoặc TCP. Các đoạn ngắn thực tế còn chịu ràng buộc tăng giảm tốc, nên 10 giây là kết quả tính lý tưởng của ví dụ, không phải cam kết chu kỳ thực đo.
Khi kiểm tra chương trình chạy chậm hơn, trước tiên xác nhận chế độ chạy dao, rồi tính lại tốc độ lý tưởng của từng đoạn theo chiều dài thực. Nếu các đại lượng này nhất quán mà thực đo vẫn chậm, mới phân tích xử lý đoạn ngắn và giới hạn động học máy. Nếu chỉ quy nguyên nhân cho số đoạn hình học, có thể bỏ sót lỗi ý nghĩa F thực sự. Xem các chức năng khác tại chuyên mục OPTION.