Mitsubishi M800/M80 hiển thị vị trí khác nhau: xác định bộ đếm trước khi kết luận lỗi
Vị trí máy, tọa độ phôi, vị trí chương trình và lệnh còn lại không cùng ý nghĩa. Dựa trên IB-1501274-M để phân biệt thay đổi hiển thị, khác hệ quy chiếu và bất thường vị trí cần kiểm tra tiếp.
Mục lục
Khi bàn giao sửa chữa, câu “vị trí X đã thay đổi” có thể nói về chuyển động thực hoặc chỉ là màn hình đang dùng bộ đếm khác. Lấy hai số thuộc hai loại hiển thị khác nhau trừ cho nhau không chứng minh được sai số định vị. Bài này giải thích cách phân biệt, không hướng dẫn đặt lại điểm tham chiếu.
Phạm vi và ý nghĩa các số hiển thị
Tài liệu sử dụng là hướng dẫn Mitsubishi M800/M80/E80 IB-1501274-M, mục 10.2.3 và 10.2.6. Với dòng khác, phiên bản phần mềm khác hoặc màn hình tùy biến của nhà chế tạo máy, phải kiểm tra riêng. Vị trí của ô hiển thị trên màn hình không đủ để xác định loại bộ đếm.
- Machine posn: tọa độ máy cơ bản, lấy vị trí đặc trưng do máy quy định làm điểm không.
- Work co posn: số hệ tọa độ phôi đang có hiệu lực G54–G59 và vị trí trong hệ đó. Phải so sánh cả số hệ tọa độ lẫn giá trị.
- Program posn: vị trí đang thực hiện của mỗi trục trừ đi lượng bù dao đã áp dụng cho trục đó. Chỉ so sánh khi điều kiện bù tương ứng.
- Remain command: trong khi chạy tự động hoặc tạm dừng tự động, đây là lượng dịch chuyển còn lại đến điểm cuối của khối lệnh chuyển động hiện tại, không phải vị trí tính từ điểm không máy.
Đây là định nghĩa của các bộ đếm trong bộ điều khiển, không phải kết quả đo độc lập tại mũi dao hoặc phôi. Chỉ riêng số hiển thị hợp lý không chứng minh chi tiết đạt yêu cầu kích thước.
Vì sao số lại khác khi quay về màn hình
Mục 10.2.3 cho biết việc chuyển Counter #1–#5 bằng menu thường ghi lại các tham số loại bộ đếm tương ứng #8901–#8905. Khi bảo vệ dữ liệu có hiệu lực, có thể đổi loại hiển thị mà không ghi lại tham số. Sau khi rời rồi trở về màn hình giám sát, loại hiển thị có thể trở lại theo tham số. Vì vậy số khác đi có thể do loại hiển thị được khôi phục, chưa phải bằng chứng hỏng bộ nhớ hay encoder. Bài này không yêu cầu sửa các tham số đó hoặc tắt bảo vệ.
Cửa sổ bộ đếm tất cả trục cũng không có kiểu mặc định bất biến: mục 10.2.6 mô tả loại ban đầu và việc giữ lựa chọn, trong đó một số hành vi phụ thuộc chức năng sẵn có. Các bộ đếm mở rộng như vị trí mũi dao trong hệ tọa độ phôi không có trên mọi máy. Không thay đổi tùy chọn chỉ để chụp màn hình giống máy khác.
Trình tự phân tích không cần di chuyển máy
- Giữ ảnh toàn màn hình đã có tại thời điểm bất thường và trạng thái dừng an toàn hiện tại. Ghi hệ điều khiển, kênh/hệ gia công, trục, đơn vị, tiêu đề bộ đếm và số hệ tọa độ phôi đang có hiệu lực, không chỉ một giá trị X.
- Ghép hồ sơ trước và sau theo cùng kênh, trục, loại bộ đếm và đơn vị. Ảnh cũ thiếu nhãn chỉ là manh mối, không phải dữ liệu nghiệm thu độ chính xác định vị.
- Nếu tọa độ máy giống nhau nhưng tọa độ phôi khác, trước hết đối chiếu hệ tọa độ phôi được chọn và hồ sơ độ lệch hiện có. Đây là hướng kiểm tra, không phải kết luận độ lệch đã bị sửa. Xác nhận các bản ghi thuộc cùng trạng thái vật lý trước khi giải thích chênh lệch.
- Nếu chênh lệch liên quan vị trí chương trình, kiểm tra trạng thái bù dao lúc đó. Với lệnh còn lại, phải đối chiếu cùng khối lệnh và trạng thái thực hiện. Không trộn quãng đường còn lại trong khối với vị trí tuyệt đối.
- Chỉ chuyển những thay đổi vẫn chưa giải thích được sau khi điều kiện so sánh đã thống nhất cho người phụ trách kiểm tra tiếp điểm tham chiếu, phản hồi, chương trình và cơ khí. Cách này thu hẹp phạm vi tìm lỗi, không xác định bộ phận hỏng.
Giới hạn của việc suy luận
Đây là phương pháp phân tích chỉ đọc do biên tập xây dựng, không phải báo cáo thử máy. Nếu vị trí thực bất thường, có cảnh báo liên quan hoặc chưa xác định khoảng cách an toàn giữa dao và phôi, không kiểm chứng ảnh bằng chạy nhích trục, đưa hiển thị về không, đặt lại điểm tham chiếu hay khôi phục tham số. Giữ nguyên trạng thái và để người đủ chuyên môn kiểm tra theo quy trình nhà chế tạo máy. Biến đổi năm trục, điều khiển tâm dao và nhiều kênh cần căn cứ cấu hình riêng; bài này không đưa ra công thức đổi tọa độ dùng chung.
Nguồn: M800/M80/E80 Series Instruction Manual, IB-1501274-M, bản M, §10.2.3, trang in 575–579; §10.2.6, trang in 582–583. Bài phân biệt định nghĩa trong hướng dẫn với phương pháp so sánh do biên tập đề xuất. Không thực hiện thử nghiệm trên máy.