FANUC 0i-F: chẩn đoán 1016 và giới hạn của dấu hiệu hoàn tất sao lưu tự động
Phân biệt AEX, ACM, ANG và DT1–DT3; kiểm tra phạm vi chương trình trong FROM và thời điểm bản sao trước khi coi trạng thái đã thực hiện là bằng chứng có thể khôi phục.
Mục lục
Màn hình sao lưu tự động không báo lỗi có đủ để quyết định thay phần cứng không? Một bit trạng thái không trả lời được câu hỏi đó. Cần ghi riêng trạng thái thực hiện, phạm vi dữ liệu, thời điểm lưu và công tác chuẩn bị khôi phục. Bài này phân tích bằng chứng của sao lưu tự động, không hướng dẫn sao lưu hàng loạt qua IPL hay thao tác khôi phục.
Phạm vi và cơ chế
Tài liệu tham chiếu là hướng dẫn bảo trì FANUC Series 0i-MODEL F B-64605EN/01, mục 5.3, trang in 352–356. Chỉ áp dụng cho cấu hình 0i-F phù hợp với phiên bản này; 0i-D, F Plus và phiên bản phần mềm khác cần tài liệu riêng. Chức năng lưu bản sao vào FROM không cần pin duy trì. Phải phân biệt dữ liệu SRAM như tham số, lượng bù với chương trình NC và thông tin thư mục trong FROM. Tham số 10340#2 (AAP) quyết định có đưa nhóm sau vào bản sao hay không: 0 là không, 1 là có. Đây là giải thích để đọc trạng thái, không yêu cầu thay tham số.
Đọc riêng từng chỉ báo của chẩn đoán 1016
Mục 5.3, trang in 353 và 356, cung cấp các định nghĩa dưới đây. Cột cuối là giới hạn phân tích của chúng tôi, không phải định nghĩa cảnh báo mới của nhà sản xuất.
| Mục | Ý nghĩa khi bằng 1 | Không chứng minh được |
|---|---|---|
| #0 AEX | Đang thực hiện sao lưu tự động | Sao lưu đã kết thúc |
| #6 ACM | Sao lưu tự động đã thực hiện; trang 353 mô tả trạng thái hoàn tất | Bản sao có mọi dữ liệu hiện cần |
| #7 ANG | Đã xảy ra lỗi sao lưu tự động | Bộ phận nào bị hỏng |
| #1 DT1, #2 DT2, #3 DT3 | Bộ dữ liệu tương ứng được cập nhật trong lần sao lưu trước | Mọi bộ đều phải cập nhật hoặc bộ không cập nhật đã bị mất |
Lưu toàn bộ màn hình chẩn đoán và thời điểm quan sát, không chỉ chép ACM. Nếu AEX còn tác động, không ghi đã hoàn tất. Nếu ANG tác động, lưu ngữ cảnh lỗi và không dùng lần thực hiện đó làm bằng chứng thành công. AEX=0 chỉ nói hiện không thực hiện, không tự chứng minh lần trước thành công. Giữ ACM trong nghĩa thực hiện/hoàn tất của tài liệu, không mở rộng thành khôi phục thành công hay độ chính xác máy đã đạt.
Cờ cập nhật không cho biết tuổi bản sao
DT1–DT3 cho biết bộ nào được cập nhật trong lần sao lưu trước, không phải ngày lưu hay danh sách từng tệp. Cùng mục này còn mô tả bộ sao lưu được bảo vệ chống ghi đè, nên DT bằng 0 không tự kết luận là lỗi. Khi bàn giao, liệt kê riêng thời điểm bản sao đã xác nhận, định danh máy, chính sách bảo vệ và chỉ báo cập nhật. Thiếu bằng chứng thì ghi “chưa xác nhận”, không suy ra ngày từ bit.
Ví dụ minh họa, không phải ca sửa chữa thực tế: máy vừa điều chỉnh tham số, nhưng kỹ thuật viên ca sau chỉ nhận ảnh ACM=1. Ảnh không chứng minh bản sao được tạo sau điều chỉnh. Cần đối chiếu thời điểm sao lưu với nhật ký thay đổi. Nếu chưa rõ quan hệ này, ghi “đã thấy chỉ báo thực hiện; chưa xác nhận có lần điều chỉnh mới nhất”, thay vì cho phép khôi phục.
Phạm vi và tính nhất quán cần kiểm tra riêng
Dù chỉ báo thực hiện bình thường, vẫn ghi giá trị AAP hiện tại riêng với cấu hình đã biết tại lúc sao lưu. Thiết lập hôm nay không chứng minh bản sao cũ có chương trình NC. Cũng không coi “sao lưu SRAM” đồng nghĩa với mọi nội dung lưu trữ. Với từng loại dữ liệu cần khôi phục, xác lập nguồn, thời điểm và máy tương ứng.
Mục 5.3, trang in 353, cảnh báo rằng sửa dữ liệu trong khi đang sao lưu có thể gây không khớp giữa bản gốc và bản sao. Vì thế “thao tác đã kết thúc” và “dữ liệu thuộc cùng một trạng thái đã xác nhận” là hai vấn đề khác nhau. Chúng tôi khuyến nghị lưu nhật ký chỉnh sửa hoặc điều chỉnh cùng hồ sơ sao lưu. Đây là cách tổ chức bàn giao của ban biên tập, không phải quy trình bổ sung của nhà sản xuất.
Giới hạn an toàn và bàn giao
Không thay tham số, kích hoạt dừng khẩn cấp, khởi động lại hay thử khôi phục chỉ để làm đổi bit. Không cắt nguồn CNC khi sao lưu hoặc khôi phục (mục 5.3, trang in 356); nếu có nguy hiểm trực tiếp cho người, vẫn phải theo quy trình ứng phó khẩn cấp của máy. Nhân sự đủ năng lực phải lập kế hoạch riêng cho thay phần cứng, khôi phục và nghiệm thu chuyển động theo quy trình của máy.
Chia kết luận bàn giao thành “đã ghi trạng thái”, “đã kiểm tra phạm vi”, “đã xác nhận thời điểm” và “chuẩn bị khôi phục chờ phê duyệt”. Chỉ xác nhận việc thật sự hoàn thành. Bài này không thử trên máy cụ thể và không xác minh khả năng khôi phục của bản sao nào. Không cung cấp cách bỏ qua bảo vệ, ghi tham số hay khôi phục sang máy khác.
Nguồn
Hướng dẫn bảo trì FANUC Series 0i-MODEL F B-64605EN/01: mục 5.3, trang in 352–356 (phạm vi và AAP: 352, 355; thực hiện và tính nhất quán: 353; bảo vệ: 353–354; chẩn đoán và lưu ý: 356). Đây là bản sao công khai trên trang bên thứ ba của tài liệu do FANUC biên soạn, không phải trang tải chính thức của FANUC.